DevOps

8 bài viết

Hiểu container từ gốc: khác gì máy ảo, cơ chế Linux namespaces & cgroups, image gồm các lớp (layers) & chuẩn OCI, kiến trúc Docker (client/daemon/registry), và vòng đời một container.

13 thg 7, 2026 2

Viết Dockerfile chuẩn production: các chỉ thị chính, cơ chế layer cache & thứ tự tối ưu, multi-stage build để giảm kích thước, và các thực hành bảo mật (non-root, base image nhỏ, quét lỗ hổng).

13 thg 7, 2026 2

Chạy nhiều container cùng nhau: Docker Compose định nghĩa stack đa dịch vụ, mạng container (bridge, DNS nội bộ theo tên service), volume để lưu dữ liệu bền, và registry để chia sẻ image.

13 thg 7, 2026 2

Bản đồ Kubernetes: control plane (API server, etcd, scheduler, controller manager), node (kubelet, kube-proxy, container runtime), mô hình khai báo & vòng điều khiển (reconciliation), và cách một Pod được tạo ra.

13 thg 7, 2026 2

Các đối tượng chạy ứng dụng trên Kubernetes: Pod, ReplicaSet, Deployment (rolling update/rollback), StatefulSet, DaemonSet, Job/CronJob, cùng labels/selectors và cách chọn đúng workload.

13 thg 7, 2026 2

Kết nối và phơi bày ứng dụng trên Kubernetes: mô hình mạng phẳng, các loại Service (ClusterIP/NodePort/LoadBalancer), DNS nội bộ, Ingress cho HTTP, và Network Policy để kiểm soát lưu lượng.

13 thg 7, 2026 2

Dữ liệu bền và cấu hình trên Kubernetes: Volume, PersistentVolume & PersistentVolumeClaim, StorageClass & cấp phát động, lưu trữ cho StatefulSet, cùng ConfigMap và Secret để tách cấu hình khỏi image.

13 thg 7, 2026 2

Đưa Kubernetes vào production: đóng gói bằng Helm, resource requests/limits & QoS, tự mở rộng (HPA/VPA/Cluster Autoscaler), health probes, chiến lược triển khai, RBAC & bảo mật, và observability.

13 thg 7, 2026 1